Hàng hóa

'Vàng đen' của Việt Nam được ví như dược liệu toàn năng: Gia vị nhỏ, giá trị lớn từ gian bếp đến xuất khẩu tỷ USD

Không chỉ là gia vị quen thuộc trong bữa cơm hằng ngày, hạt tiêu Việt Nam còn được ví như “vàng đen” nhờ giá trị kinh tế cao và công dụng đa dạng đối với sức khỏe.

Từ gian bếp gia đình đến thị trường xuất khẩu tỷ USD, loại gia vị cay nồng này đang khẳng định vị thế đặc biệt của nông sản Việt trên bản đồ thế giới.

Xuất khẩu hồ tiêu lập kỷ lục, kim ngạch cao nhất lịch sử


Theo thống kê sơ bộ của Hiệp hội Hồ tiêu và Cây gia vị Việt Nam (VPSA), chỉ trong 15 ngày đầu tháng 1/2026, Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 9.050 tấn hồ tiêu, thu về 57,9 triệu USD. Trong đó, tiêu đen chiếm ưu thế với 7.228 tấn, tiêu trắng đạt 1.822 tấn, cho thấy cơ cấu xuất khẩu vẫn tập trung vào dòng sản phẩm có nhu cầu ổn định và thị trường rộng.

Nhìn lại cả năm 2025, ngành hồ tiêu Việt Nam ghi nhận cột mốc đáng chú ý khi xuất khẩu 247.482 tấn hồ tiêu các loại. Trong số này, tiêu đen đạt 212.279 tấn, tiêu trắng đạt 35.203 tấn, đưa tổng kim ngạch xuất khẩu lên tới hơn 1,66 tỷ USD – mức cao nhất từ trước đến nay.

hat-tieu-den-gia-vi-vang-den.png
Hạt tiêu Việt Nam được ví như “vàng đen”


Vì sao hạt tiêu được gọi là “vàng đen” của nông nghiệp Việt?


Không chỉ mang lại giá trị kinh tế lớn, hạt tiêu còn được xem là một loại dược liệu quý trong y học cổ truyền. Báo VietNamNet dẫn lời lương y đa khoa Bùi Đắc Sáng (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hội Đông y Hà Nội) cho biết, hạt tiêu vừa là gia vị, vừa là vị thuốc có nhiều công dụng đối với sức khỏe, vì vậy được ngành nông nghiệp ví như “vàng đen”.

Trong Đông y, hạt tiêu thuộc nhóm dược liệu có tính “toàn năng”, vừa hỗ trợ tiêu hóa, giảm đau, vừa có khả năng kháng khuẩn, sát trùng và cải thiện các chứng bệnh do hàn lạnh gây ra.

Hạt tiêu (hồ tiêu, cổ nguyệt) có tên khoa học là Piper nigrum L., thuộc họ Piperaceae. Tùy vào thời điểm thu hoạch và cách chế biến, cây tiêu cho hai dạng dược liệu chính: Hắc hồ tiêu là loại quả chưa chín hoàn toàn, phơi khô; Bạch hồ tiêu là quả chín, phơi khô và loại bỏ lớp vỏ ngoài.

Trong hạt tiêu chứa khoảng 1,5–2,2% tinh dầu, chủ yếu tập trung ở vỏ quả, nên tiêu đen thường có hàm lượng tinh dầu cao hơn tiêu trắng. Thành phần tinh dầu gồm các hydrocacbon như phelandren, cadinen, cariophilen cùng một số hợp chất chứa oxy.

Ngoài ra, hạt tiêu còn chứa hai alkaloid quan trọng là piperin và chavixin, cùng khoảng 8% chất béo, 36% tinh bột và 4,5% khoáng tro.

Theo y học cổ truyền, hạt tiêu có vị cay, tính nóng, tác động vào các kinh tỳ, vị, phế và đại tràng. Dược liệu này thường được dùng để hỗ trợ điều trị các chứng lạnh bụng, buồn nôn, tiêu chảy, phong thấp, viêm khớp, tay chân lạnh.

Nhiều nghiên cứu hiện đại cũng chỉ ra rằng hoạt chất piperin trong hạt tiêu giúp tăng khả năng hấp thu dưỡng chất ở ruột non, cải thiện tình trạng đầy bụng, chậm tiêu và táo bón. Nhờ đó, hạt tiêu được ví như “gia vị vàng” cho hệ tiêu hóa.

Bên cạnh đó, các hợp chất ở vỏ tiêu còn có khả năng thúc đẩy quá trình chuyển hóa, hỗ trợ kiểm soát cân nặng và giảm cảm giác thèm ăn. Một số nghiên cứu cho thấy hạt tiêu đen có thể giúp hạn chế lượng calo tiêu thụ hằng ngày khi được sử dụng hợp lý trong bữa ăn.

Dùng hạt tiêu thế nào để tốt cho sức khỏe?


Dù mang lại nhiều lợi ích, hạt tiêu có tính nóng nên không phù hợp để sử dụng quá nhiều. Người có cơ địa nhiệt, hay bị táo bón, trĩ cần thận trọng khi dùng. Việc lạm dụng hạt tiêu có thể gây kích ứng dạ dày, xung huyết niêm mạc, thậm chí ảnh hưởng đến đường tiết niệu.

Phụ nữ mang thai và đang cho con bú nên hạn chế sử dụng loại gia vị này. Hạt tiêu cần được bảo quản nơi khô ráo, kín gió để tránh ẩm mốc. Khi tiêu đổi màu hoặc có mùi lạ, cần loại bỏ ngay để tránh nguy cơ nhiễm độc.

Thục Khuê - nguoiquansat.vn

Theo Kiến thức Đầu tư